yếu thanh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trọng yếu và thanh cao: "yếu thanh" dùng để miêu tả một sự vật, sự việc hoặc phẩm chất vừa có tầm quan trọng cốt lõi, vừa mang vẻ đẹp thanh nhã, cao quý.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Tư tưởng đạo đức của ông ấy thật yếu thanh, vừa sâu sắc lại vừa thanh tao. (Tư tưởng đạo đức của ông ấy thật trọng yếu và thanh cao, vừa sâu sắc lại vừa thanh tao.)
- Phong cách kiến trúc của ngôi chùa cổ toát lên vẻ yếu thanh, hài hòa giữa giá trị lịch sử và nét đẹp tinh tế. (Phong cách kiến trúc của ngôi chùa cổ toát lên vẻ trọng yếu và thanh cao, hài hòa giữa giá trị lịch sử và nét đẹp tinh tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "yếu thanh" trong văn chương: Thường được dùng để ca ngợi những tư tưởng, tác phẩm nghệ thuật, hoặc nhân cách đạt đến sự kết hợp hài hòa giữa chiều sâu nội dung (trọng yếu) và hình thức tao nhã (thanh cao).
- Bài thơ của bà không chỉ hàm súc mà còn rất yếu thanh. (Bài thơ của bà không chỉ súc tích, ý nghĩa sâu xa mà còn rất trọng yếu và thanh cao.)
Biến thể và từ gần giống
Trọng yếu (tính từ): Rất quan trọng, có tính chất then chốt.
- Đây là một vấn đề trọng yếu của quốc gia. (Đây là một vấn đề rất quan trọng của quốc gia.)
Thanh cao (tính từ): Cao quý, trong sạch, không vướng bụi trần.
- Ông sống một cuộc đời thanh cao, xa lánh danh lợi. (Ông sống một cuộc đời cao quý, trong sạch, xa lánh danh lợi.)
Từ đồng nghĩa
- Cao quý trọng yếu: Vừa cao quý vừa quan trọng.
- Thanh nhã trọng đại: Vừa thanh nhã, tao nhã vừa to lớn, hệ trọng.
Lưu ý sử dụng
- "Yếu thanh" là một từ Hán Việt, thường được sử dụng trong văn phong trang trọng, bác học hoặc trong phê bình văn hóa, nghệ thuật, triết học. Ít phổ biến trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
- Từ này nhấn mạnh sự kết hợp của hai phẩm chất: tầm quan trọng cốt lõi (yếu) và vẻ đẹp tinh thần thanh khiết (thanh).
- trọng yếu và thanh cao